vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 09/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Thay thế: 13/2018/QĐ-UBND · 23/02/2018
Hòa Bình Ban hành 16/05/2013 Hiệu lực 26/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đấu thầu, ủy quyền quyết định đầu tư và quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2013/QĐ-UBND
10/03/201813/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vị và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện, cấp xã sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) thuộc nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy quyền cho Giám đốc các Sở, Ngành quyết định đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (đã được phê duyệt danh mục chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 3, Chương II Quy định này).

 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án, khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách và có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án nhóm B.