vanban.org

Điều 10. Mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm trong nhà trường — Quyết định 09/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 29/10/2020
Cà Mau Ban hành 16/08/2013 Hiệu lực 26/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 09/2013/QĐ-UBND
15/11/202023/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm trong nhà trường

1. Mức thu tiền học thêm một học sinh/tháng đối với mỗi môn học (tối thiểu 20 tiết/tháng/môn học) để chi trả cho dạy thêm. Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị viên chức và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:

Đơn vị tính: mức lương cơ bản/học sinh/tháng

STT Loại hình Mức thu tối đa/học sinh/tháng
Đối với cơ sở giáo dục ở phường, thị trấn Đối với cơ sở giáo dục ở những nơi còn lại
1 Cấp trung học cơ sở 0,06 0,05
2 Cấp trung học phổ thông 0,07 0,06
3 Các trường hợp khác (*) 0,13 0,11

(*) Các trường hợp khác bao gồm: các lớp ôn thi tốt nghiệp lớp 12, thi tuyển vào lớp 10, luyện thi vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học.