vanban.org

Điều 10. Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 17/05/2012 Hiệu lực 27/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hang hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2012/QĐ-UBND
27/05/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc quy định đối với các phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, xe máy cày, xe máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ

1. Các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các lo ại xe tương tự nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã nơi mình đăng ký hoạt động. Sau khi nhận đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã cấp Giấy biên nhận hồ sơ và vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

2. Thời gian cấp và tái cấp biển hiệu hoạt động là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì thời gian tính để cấp và tái cấp biển hiệu, kể từ ngày hôm sau.

3. Nếu từ chối cấp và tái cấp biển hiệu, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ.

4. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ biển hiệu không sử dụng trước khi cấp biển hiệu mới.