vanban.org

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác phối hợp quản lý hoạt động khai thác, vận chuyên và kinh doanh cát sông — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 29/08/2014
Đồng Tháp Ban hành 19/04/2012 Hiệu lực 29/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng tiêu chuẩn xây dựng xã, phường, thị trấn văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 09/2012/QĐ-UBND
29/04/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác phối hợp quản lý hoạt động khai thác, vận chuyên và kinh doanh cát sông

1. Cung cấp thông tin bằng văn bản cho các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có mỏ cát: thông tin về giấy phép hoạt động khai thác, số lượng, phương tiện đăng ký phục vụ khai thác, nạo vét của các tố chức, cá nhân được cấp phép trên địa bàn.

2. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng các ngành liên quan tổ chức kiểm tra liên ngành về lĩnh vực khai thác, vận chuyển cát sông. Sau đợt kiểm tra, tiến hành lập báo cáo kết quả tổng hợp gửi về Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Ngoài ra, phối hợp và cử cán bộ tham gia với Công an Tỉnh trong việc kiểm tra: thường xuyên, đột xuất, ngoài giờ hành chính, kể cả ban đêm (khi có yêu cầu) đối với hoạt động khai thác cát, phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp khai thác trái phép.

3. Tiếp nhận và tổng hợp kết quả số liệu của công tác kiểm tra trong lĩnh vực khai thác, vận chuyển cát sông do các cơ quan phối hợp quy định trong quy chế này, tổng họp báo cáo trình Ủy ban nhân dân Tỉnh.

4. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực được cấp phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông đề điều chỉnh giấy phép cho hợp lý.

5. Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn định kỳ 2 lần/năm. Thời điểm báo cáo trùng với kỳ báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn gửi Tổng cục Địa chât và Khoáng sản Việt Nam theo quy định.

6. Thực hiện công tác triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý.

7. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về quản lý hoạt động khoáng sản cho cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Phổ biến quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh cho Ủy ban nhân dân câp huyện.