Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Đối với doanh nhân thuộc diện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (theo mẫu 1A);
b) Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ của người được doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
c) Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước); hoặc một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
d) Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng của người được doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ;
đ) Bản sao một trong các loại giấy tờ, văn bản chứng minh mối quan hệ hợp tác đầu tư, sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp với đối tác ở các nước hoặc vùng lãnh thổ thuộc APEC như: Thư mời của đối tác; Hợp đồng kinh tế - thương mại; Biên bản hợp tác đầu tư hoặc cam kết thương mại; hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
e) Báo cáo năm gần nhất (năm trước liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Nội dung báo cáo gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu (nếu là doanh nghiệp xuất nhập khẩu); hoạt động giao dịch, hợp tác đầu tư và nhu cầu giao dịch, hợp tác đầu tư trong tương lai với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thuộc APEC.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc diện quy định tại Khoản 3, , Điều 2 của Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến. Hồ sơ gồm:
a) Bản sao Thư mời của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, thực hiện cam kết thương mại và các hoạt động kinh tế khác ở các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC;
b) Công văn đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC của cơ quan chủ quản cán bộ, công chức, viên chức (Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố) (theo mẫu 1B);
c) Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng của người được đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC có văn bản, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực theo quy định.
4. Người đại diện đi làm thủ tục xin phép sử dụng thẻ ABTC phải có Giấy giới thiệu của doanh nghiệp, cơ quan và xuất trình Giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế khác.