Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“3. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Chế độ thanh toán phụ cấp lưu trú:
- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh (có khoảng cách tối thiểu lừ cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên) được hưởng phụ cấp công tác 50.000 đồng/người/ngày.
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh được hưởng phụ cấp công tác 70.000 đồng/người/ngày.
- Cán bộ, công chức đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được hưởng phụ cấp công tác 150.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ chi hội nghị:
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi cụ thể như sau:
+ Cuộc hợp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/ ngày/người;
+ Cuộc hợp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người.
- Chi tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
- Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị là 10.000 đồng/đại biểu/ngày (2 buổi).
Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và dơn vị sự nghiệp công lập.”
2. Sửa đổi Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“6. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước:
a) Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
b) Chế độ chi tiếp khách trong nước:
Mức chi tiếp khách:
Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kính phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc.
- Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày (2 buổi).
- Chi mời cơm: về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất.
Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy đinh tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.”
3. Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện:
a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
b) Nội dung chi và mức chi:
- Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện. Mức chi:
+ Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày;
+ Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
+ Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, thị xã, thành phố: không quá 200.000 đồng/01 đại biểu.
+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần.
Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp:
+ Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.
+ Chi phúng viếng khi qua đời: không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.
+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“2. Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên mầm non vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo:
a) Phụ cấp cho giáo viên mầm non dạy bán trú: 300.000 đồng/tháng/giáo viên.
b) Phụ cấp cho cán bộ quản lý tại các trường có hướng dẫn các nhóm trẻ gia đình trong phạm vi trường quản lý: 300.000 đồng/người/tháng.”
5. Bổ sung chế độ hỗ trợ cho một số đối tượng vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo:
b) Phụ cấp cho giáo viên dạy mẫu giáo 2 buổi/ngày: 300.000 đồng/tháng/giáo viên.