Điều 5. Quy định phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ
| STT | Chiều rộng của lòng sông, suối, hồ | Chiều rộng phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ |
| 1 | Lớn hơn 50m | 25m/mỗi bên |
| 2 | Từ lớn hơn 20m đến 50m | 20m/mỗi bên |
| 3 | Từ lớn hơn 10m đến 20m | 10m/mỗi bên |
| 4 | Từ 10 mét trở xuống | 05m/mỗi bên |
1. Chiều rộng lòng sông, suối, hồ là khoảng cách của 02 điểm ranh giới giữa mái dốc tự nhiên của bờ sông, suối, hồ với mặt đất tự nhiên theo phương ngang.
2. Đối với những tuyến sông, suối, hồ (hoặc đoạn sông, suối, hồ) thường xuyên bị ngập nước thì chiều rộng lòng sông, suối, hồ là đường biên có cao trình bằng mực nước lũ cao nhất (được xác định theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn và kết hợp điều tra thực tế).