vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2016 Thay thế: 16/2016/QĐ-UBND · 08/06/2016
Bình Thuận Ban hành 18/05/2011 Hiệu lực 28/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lâm Đồng · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bình Thuận · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận · 16/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận · 09/2011/QĐ-UBND
18/06/201616/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

a) Đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc:

- Ban Dân tộc chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc;

- Ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Dân tộc để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Ban Dân tộc có trách nhiệm thường xuyên quan hệ chặt chẽ để báo cáo, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để kịp thời tổ chức triển khai thực hiện trên lĩnh vực công tác dân tộc.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và địa phương:

- Quan hệ giữa Ban Dân tộc với các cơ quan, đơn vị và địa phương là quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc được Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc giao;

- Ban Dân tộc chủ động bàn bạc, trao đổi, thực hiện công tác phối hợp, cùng nhau giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Khi giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, địa phương thì Trưởng Ban phải chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp với các ngành, địa phương đó;

- Trưởng Ban Dân tộc làm việc trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho Phó Trưởng ban làm việc với các cơ quan, đơn vị và địa phương; nếu không thống nhất được công việc có liên quan thì báo cáo lại để xin ý kiến của Trưởng Ban và sau đó phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

c) Đối với các Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc ở các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):

- Mối quan hệ giữa Ban Dân tộc với Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc ở cấp huyện là quan hệ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động trong việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;

- Ban Dân tộc có trách nhiệm triển khai, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các Phòng Dân tộc và bộ phận phụ trách công tác dân tộc ở cấp huyện.