vanban.org

Điều 3. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/QĐ-UBND · 01/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2017/QĐ-UBND · 10/08/2017
Thái Bình Ban hành 31/08/2010 Hiệu lực 10/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ · 09/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

1. Mức phụ cấp hàng tháng: Được hưởng theo hệ số lương cơ bản và theo loại đơn vị hành chính cấp xã; loại thôn, tổ dân phố:

STT Chức danh Hệ số
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng 0,76 0,73 0,69
2 Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên 0,76 0,73 0,69
3 Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ 0,76 0,73 0,69
4 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 0,76 0,73 0,69
5 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0,76 0,73 0,69
6 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,76 0,73 0,69
7 Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM 0,76 0,73 0,69
8 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 0,76 0,73 0,69
9 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,76 0,73 0,69
10 Văn thư - đánh máy - tạp vụ 0,76 0,73 0,69
11 Hướng dẫn viên thể dục, thể thao 0,76 0,73 0,69
12 Trưởng Đài truyền thanh 0,76 0,73 0,69
13 Đài truyền thanh 0,73 0,70 0,66
14 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự - 1,00 1,00
15 Trưởng ban Chăn nuôi - thú y 1,00 1,00 1,00
16 Tài chính uỷ nhiệm thu - - 1,00
17 Dân số - Kế hoạch hoá gia đình 0,76 0,73 0,69
18 Tư pháp 1,00 0,95 0,90
19 Quản lý Di tích lịch sử cấp Quốc gia 0,76 0,76 0,76
20 Nhân viên bưu tá 1,00 1,00 1,00
21 Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn 1,00 0,95 0,90
22 Phó Trưởng thôn 0,73 0,69 0,66
23 Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng Tổ dân phố 0,73 0,69 0,66
24 Tổ phó Tổ dân phố 0,53 0,50 0,48

(Nhân viên bưu tá được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,00 mức lương tối thiểu chung, trong đó ngành Bưu điện trả 70%, cấp xã trả 30%).

2. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp cao nhất của chức danh kiêm nhiệm.