vanban.org

Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2012 Thay thế: 20/2012/QĐ-UBND · 30/07/2012
Quảng Ngãi Ban hành 05/05/2010 Hiệu lực 15/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lương, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 09/2010/QĐ-UBND
09/08/201220/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 10/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Về số lượng, chức danh:

a.1) Xã loại 1: Bố trí không quá 22 người, gồm các chức danh sau đây:

- Trưởng Ban Tổ chức;

- Trưởng Ban Tuyên giáo;

- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra;

- Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

- Phó Trưởng Công an;

- Phó Chỉ huy Trưởng quân sự;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam;

- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịnh Hội Người cao tuổi;

- Cán bộ phụ trách Dân vận;

- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi hoặc Quản lý đô thị;

- Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ;

- Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở;

- Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Dân số - Gia đình và Trẻ em;

- Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc;

- Cán bộ Nội vụ - thi đua - công đoàn;

- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

Các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra nếu Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì được bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra hoặc cán bộ phụ trách nhưng bảo đảm không vượt quá số lượng chức danh theo quy định.

a.2) Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người. Các chức danh được bố trí tương tự như xã loại 1 ở trên. Riêng chức danh Trưởng Ban Tuyên giáo bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Dân vận; Trưởng Ban Tổ chức bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Văn phòng Đảng ủy.

a.3) Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người. Các chức danh bố trí tương tự như xã loại 2 ở trên. Riêng chức danh Cán bộ Nội vụ - thi đua - Công đoàn bố trí kiêm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

b) Về mức phụ cấp hằng tháng:

b.1) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau:

- Trưởng Ban Tổ chức;

- Trưởng Ban Tuyên giáo;

- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra;

- Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

- Phó Trưởng Công an;

- Phó Chỉ huy Trưởng quân sự;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam;

- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịnh Hội Người cao tuổi;

- Cán bộ phụ trách Dân vận;

- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy.

Trường hợp các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra nếu Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì cấp phó hoặc cán bộ phụ trách được hưởng mức phụ cấp này.

b.2) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau:

- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi hoặc Quản lý đô thị;

- Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ;

- Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở;

- Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Dân số - Gia đình và Trẻ em;

- Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc;

- Cán bộ Nội vụ - thi đua - công đoàn;

- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

2. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

a) Về số lượng, chức danh:

Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 03 người, gồm các chức danh:

- Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

b) Về mức phụ cấp hằng tháng:

Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau:

- Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh trên mà giảm được 01 định xuất thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% (Thực hiện theo qui định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ).

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh hiện đảm nhiệm.

c) Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu, thì mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cũng được điều chỉnh theo hệ số tương ứng nói trên của mỗi chức danh nhân với mức lương tối thiểu mới điều chỉnh.