vanban.org

Điều 7. UBND tỉnh giao cho các sở chuyên ngành có trách nhiệm thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng đối với một số sản phẩm, hàng hoá đặc thù như sau: — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15 /2017/QĐ-UBND · 14/06/2017
Hòa Bình Ban hành 06/03/2010 Hiệu lực 16/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 09/2010/QĐ-UBND
25/06/201715 /2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. UBND tỉnh giao cho các sở chuyên ngành có trách nhiệm thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng đối với một số sản phẩm, hàng hoá đặc thù như sau:

1. Sở Y tế:

- Quản lý chất lượng về Y dược cổ truyền, sức khoẻ cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế;

- Quản lý chất lượng về khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ, thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị, công trình y tế.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Quản lý chất lượng về giống cây trồng, giống vật nuôi, nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối, gia súc, gia cầm;

- Quản lý chất lượng về vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

- Quản lý chất lượng về sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối;

- Quản lý chất lượng về phụ gia, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

- Quản lý chất lượng về công trình thuỷ lợi, đê điều, dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản.

3. Sở Giao thông vận tải:

- Quản lý chất lượng về các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ những phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tầu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;

- Quản lý chất lượng về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa;

- Quản lý chất lượng về dịch vụ trong lĩnh vực giao thông vận tải.

4. Sở Xây dựng:

- Quản lý chất lượng về các công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng;

- Quản lý chất lượng về kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dụng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

- Quản lý chất lượng về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.

5. Sở Công thương:

- Quản lý chất lượng về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành;

- Quản lý chất lượng về sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;

- Quản lý chất lượng về các dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thương mại điện tử.

6. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

- Quản lý chất lượng về máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

- Quản lý chất lượng về các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

- Quản lý chất lượng về các dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Quản lý chất lượng về sản phẩm báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, thiết bị viễn thông, công trình viễn thông;

- Quản lý chất lượng về mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;

- Quản lý chất lượng về tần số vô tuyến điện và thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện, các dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Quản lý chất lượng về tài nguyên, khoáng sản, khí tượng thuỷ văn;

- Quản lý chất lượng về đo đạc bản đồ, dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Quản lý chất lượng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi phân cấp quản lý nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật;

- Quản lý chất lượng về dịch vụ giáo dục và đào tạo.

10. Sở Tài chính:

- Quản lý chất lượng về các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá và hải quan.

11. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

- Quản lý nhà nước đối với các tác phẩm văn hoá - nghệ thuật, các công trình thể thao, cơ sở du lịch trong phạm vi tỉnh Hoà Bình.

- Có trách nhiệm thẩm định nội dung các tác phẩm văn hoá - nghệ thuật, và các công trình thể thao, các dịch vụ vui chơi công cộng, cơ sở du lịch trên địa bàn tỉnh.

12. Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh Hoà Bình:

Quản lý chất lượng về các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động về ngân hàng trên địa bàn.