vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu làng nghề — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2014 Thay thế: 03/2014/QĐ-UBND · 23/01/2014
Hà Nam Ban hành 12/04/2010 Hiệu lực 22/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Hà Nam · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề tỉnh Hà Nam · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam · 09/2010/QĐ-UBND
22/04/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu làng nghề

1. Tiêu chuẩn danh hiệu: “Làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam”

a) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các quy định của Tỉnh và địa phương;

b) Về kinh tế: Có giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng trên 70% so với tổng giá trị sản xuất của làng (tính theo giá hiện hành);

c) Về sử dụng lao động: Số lao động làm các nghề tiểu thủ công nghiệp đạt trên 50% số lao động của làng (có tối thiểu 50 hộ trên địa bàn tham gia);

d) Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động theo các quy định hiện hành;

e) Đối với những làng nghề chưa đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường theo quy định tại điểm d vẫn được xem xét công nhận danh hiệu làng nghề khi đã có các đề án, dự án nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề ra các biện pháp xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu: “Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Nam”

Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn như điểm a, d, e khoản 1 điều 5 Quy chế này và đảm bảo:

a) Về thời gian: là làng có nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp đã được hình thành trên 50 năm tính đến ngày làng được đề nghị xét công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống;

b) Về kinh tế: Có giá trị sản xuất nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng trên 50% so với tổng giá trị sản xuất của làng (tính theo giá hiện hành);

c) Về sử dụng lao động: Số lao động làm nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp đạt trên 30% số lao động của làng (có tối thiểu 30 hộ trên địa bàn tham gia);

d) Sản phẩm làm ra phải mang bản sắc văn hóa dân tộc, phải gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng.