vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn Thanh tra viên chính — Quyết định 09/2010/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2024/QĐ-TTg · 19/09/2024
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 30/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2010/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên Công an nhân dân · 09/2010/QĐ-TTg
19/09/202414/2024/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 30/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-TTg › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn Thanh tra viên chính

1. Chức trách:

Thanh tra viên chính có trách nhiệm tham mưu trực tiếp giúp thủ trưởng đơn vị về một số lĩnh vực hoặc một số công việc có tính chất quan trọng trong công tác thanh tra, chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức cuộc thanh tra có quy mô rộng, tình tiết phức tạp liên quan nhiều lĩnh vực, nhiều đơn vị, địa phương trong và ngoài ngành công an.

2. Nhiệm vụ:

a) Nghiên cứu, đề xuất những vấn đề về tổ chức và hoạt động thanh tra, biện pháp chỉ đạo công tác thanh tra thuộc thẩm quyền của Công an cấp tỉnh, Cục và tương đương trở lên;

b) Xây dựng kế hoạch thanh tra, tổ chức thực hiện quyết định thanh tra về thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giúp thủ trưởng đơn vị xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định;

c) Lập hồ sơ và tiến hành xác minh, kết luận rõ nội dung thanh tra, kiến nghị các biện pháp giải quyết;

d) Kiểm tra kết quả thanh tra do Thanh tra viên thực hiện theo phân công của lãnh đạo khi tham gia Đoàn Thanh tra;

đ) Xây dựng văn bản chỉ đạo công tác thanh tra, biên soạn tài liệu và hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ công tác thanh tra cho Thanh tra viên và công tác viên thanh tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;

e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 40 và Điều 50 Luật Thanh tra.

3. Năng lực:

a) Có kiến thức lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh một cách hệ thống, nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên;

b) Nắm vững biện pháp nghiệp vụ cơ bản công an và công tác thanh tra;

c) Có kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

d) Am hiểu sâu tình hình kinh tế, xã hội;

đ) Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết công tác thanh tra.

4. Trình độ và điều kiện khác:

a) Nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học ngành công an hoặc đại học ngành khác trở lên đã được bồi dưỡng nghiệp vụ công an, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên chính;

b) Chính trị: Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương;

c) Quản lý nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính;

d) Ngoại ngữ: Trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức). Tiêu chuẩn này không bắt buộc đối với sỹ quan nghe, nói được một trong các tiếng dân tộc thiểu số tại địa bàn công tác;

đ) Tin học: Trình độ tin học văn phòng;

e) Đã qua công tác trong ngành công an từ mười một năm trở lên, trong đó có ít nhất một năm làm công tác thanh tra. Nếu đã được bổ nhiệm Thanh tra viên phải được chín năm trở lên.