vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại — Quyết định 09/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 27/2011/QĐ-UBND · 31/12/2011
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2009 Hiệu lực 28/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong vùng sản xuất hàng hoá tập trung đến năm 2015 · 09/2009/QĐ-UBND
10/01/201227/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Sửa đổi bởi 27/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2012

10.1. Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng thương hiệu, đăng ký chất lượng sản phẩm (khi sản phẩm được công nhận). Mức hỗ trợ tối đa 100.000.000 đồng.

10.2. Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong vùng sản xuất hàng hoá tập trung chi phí thuê gian hàng khi tham gia Hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của vùng sản xuất hàng hoá tập trung trên địa bàn. Mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng/lần/năm đối với hội chợ cấp tỉnh tổ chức, 10.000.000 đồng/lần/năm đối với hội chợ ngoại tỉnh, hỗ trợ tham gia hội chợ quốc tế tuỳ theo chương trình cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt’