vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 1, Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND, ngày 15/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 09/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2012 Thay thế: 21/2012/QĐ-UBND · 09/04/2012
Sóc Trăng Ban hành 20/02/2009 Hiệu lực 02/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 21/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung điểm c, Khoản 1 và điểm c, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 15/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2009/QĐ-UBND
19/04/201221/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 1, Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND, ngày 15/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 1:

“c) Đơn vị thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu lệ phí đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất): Thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 1:

“c) Đơn vị thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất): Thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.