vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. — Quyết định 09/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2014 Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 20/01/2014
Kiên Giang Ban hành 05/02/2008 Hiệu lực 15/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 09/2008/QĐ-UBND
30/01/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Mức thu phí chợ (Biểu mức thu phí chợ kèm theo).

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng.

2.1. Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của Ban Quản lý (BQL), tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà BQL, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).

2.2. Đơn vị khai thác, quản lý chợ căn cứ vào Biểu mức thu phí chợ nêu trên để xây dựng mức thu (không quá mức thu quy định) cụ thể cho phù hợp trình UBND cùng cấp quyết định mỗi năm một lần, báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan thương mại - tài chính - thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.

2.3. Đơn vị khai thác, quản lý chợ được thu các khoản dịch vụ (không bao gồm phí, lệ phí nhà nước) tại chợ theo quy định của pháp luật. Giá các loại dịch vụ trong chợ được BQL chợ tự xây dựng phù hợp với chi phí quản lý của BQL chợ, đúng chất lượng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo các cơ quan thương mại - tài chính - thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.

2.4. Tiền thu phí chợ thu được từ các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau.

a. Cơ quan, đơn vị quản lý chợ được để lại là 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí chợ để chi phí quản lý chợ; phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí tái đầu tư phát triển chợ;

b. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu phí chợ hoặc đấu thầu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2.5. Tổ chức, cơ quan, đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ phải niêm yết và công khai danh mục mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp thu tiền phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ.

2.6. Miễn thu phí chợ đối với hộ mua bán không thường xuyên thuộc diện hộ nghèo được cấp sổ (đang còn giá trị sử dụng).