Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi
1. Đối với hệ thống cống, cầu máng:
a. Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo quy định pháp luật về đê điều.
b. Đối với cống nội đồng, cầu máng: Cống, công trình trên kênh, cống điều tiết dòng chảy cho kênh nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với kênh đó.
2. Đối với công trình có bố trí khu quản lý như trạm bơm, cống lớn: dựng công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc giao đất.
3. Kênh nổi:
Kênh nổi phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra và được quy định theo lưu lượng thiết kế.
a. Kênh đất và kênh đã kiên cố mặt cắt ngang hình thang:
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 1m3/s phạm vi vùng phụ cận là 0,1m
- Kênh có lưu lượng từ 1m3/s đến nhỏ hơn 2m3/s phạm vi vùng phụ cận là 1,5m.
- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến nhỏ hơn 10m3/s phạm vi vùng phụ cận là 2,0m
- Kênh có lưu lượng từ 10m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận là 3,0m
Phạm vi vùng phụ cận kênh xây có cao trình bờ kênh bằng cao trình đường đi hoặc cao độ đất tự nhiên thì phạm vi bảo vệ là 2,5m (kể từ mép ngoài bờ kênh).
b. Kênh kiên cố mặt cắt chữ nhật, phạm vi vùng phụ cận từ chân mái ngoài đắp đất trở ra là 1,5m.
4. Kênh chìm, sông trục:
a. Đối với kênh chìm, sông trục phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra và được quy định theo lưu lượng thiết kế cụ thể như sau:
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 1m3/s phạm vi vùng phụ cận là 1m
- Kênh có lưu lượng từ 1m3/s đến nhỏ hơn 5m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 2,5m
- Kênh có lưu lượng từ 5m3/s đến nhỏ hơn 10m3/s phạm vị vùng phụ cận là 5m
- Kênh có lưu lượng từ 10m3/s đến nhỏ hơn 20m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 10m
- Kênh có lưu lượng từ 20m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận là 15m
b. Đối với kênh không có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép giao tuyến mái kênh và mặt đất tự nhiên trở ra như quy định đối với kênh có bờ và cộng thêm 3,5m.
Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh kết hợp đường giao thông phạm vi vùng phụ cận công trình phía đường giao thông thực hiện theo quy định chung về bảo vệ công trình giao thông và thủy lợi; phía còn lại thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thủy lợi nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
5. Bờ vùng
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên huyện, liên tỉnh phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ chân mái trở ra.
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên xã là 10,0m tính từ chân mái trở ra.
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi 1 xã là 5,0m tính từ chân mái trở ra.