vanban.org

Điều 4. Các từ và cụm từ sau đây được hiểu — Quyết định 09/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2011 Thay thế: 24/2011/QĐ-UBND · 05/09/2011
Tiền Giang Ban hành 15/03/2006 Hiệu lực 25/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 24/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2006/QĐ-UBND
15/09/201124/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các từ và cụm từ sau đây được hiểu

- Đáy sông cầu, đáy sáu là một loại ngư cụ cố định bằng trụ gỗ và đặt ở một vị trí xác định trong vùng biển ven bờ suốt thời gian đánh bắt.

- Đáy sông là các loại đáy được đặt ở trên sông, rạch.

- Đáy neo (đáy mong) là loại ngư cụ cố định bằng neo và thường thay đổi vị trí.

- Hoạt động khai thác thủy sản là các hoạt động nhằm đánh bắt thủy sản tự nhiên trên các vùng nước bằng các loại ngư cụ, bẫy rập, chà lá, ao nhữ...

- Hoạt động dịch vụ khai thác thủy sản gồm những hoạt động của cảng cá, cơ sở đóng sửa phương tiện tàu cá; tổ chức, cá nhân kinh doanh - dịch vụ thủy sản có sử dụng phương tiện thủy.

- Vùng cấm khai thác có thời hạn là các vùng nước cấm một số loại nghề hoạt động đánh bắt làm tổn hại đối với loài thủy sản là đối tượng cần duy trì sinh trưởng trong một thời gian nhất định để sinh sản hoặc tự sinh trưởng đến cỡ khai thác có hiệu quả cao nhất.

- Vùng cấm khai thác là các vùng nước cấm tất cả các loại nghề hoạt động đánh bắt bao gồm những khu vực được Nhà nước quy hoạch để nuôi trồng thủy sản, xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn loài thủy sản.