vanban.org

Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài — Quyết định 09/2006/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2011/TT-BTP · 21/11/2011
Bộ Tư pháp Ban hành 30/11/2006 Hiệu lực 31/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 09/2006/QĐ-BTP Ban hành Quy chế quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam · 09/2006/QĐ-BTP
05/01/201221/2011/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 31/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2006/QĐ-BTP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này, Cục Con nuôi quốc tế xem xét, kiểm tra và thẩm định toàn bộ hồ sơ. Nếu xét thấy Tổ chức con nuôi nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này, Cục Con nuôi quốc tế trình Lãnh đạo Bộ Tư pháp để xin ý kiến của Bộ Công an và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), nơi Tổ chức dự kiến đặt văn phòng và nơi Tổ chức dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Con nuôi quốc tế nghiên cứu, xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định (kèm theo toàn bộ hồ sơ).

3. Nếu xét thấy Tổ chức con nuôi nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam với nước ngoài hữu quan, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam cho Tổ chức con nuôi nước ngoài đó. Cục Con nuôi quốc tế có công văn thông báo, kèm theo bản chụp Giấy phép, gửi cho Sở Tư pháp thuộc tỉnh/thành phố, nơi đặt trụ sở Văn phòng của Tổ chức con nuôi nước ngoài và nơi Tổ chức con nuôi nước ngoài đó được phép hoạt động (sau đây gọi là các Sở Tư pháp liên quan), để phối hợp quản lý.

Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tư pháp từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài, Cục Con nuôi quốc tế thông báo ngay bằng văn bản cho Tổ chức con nuôi nước ngoài đã gửi đơn và các Sở Tư pháp liên quan, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

4. Căn cứ vào giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và khả năng hoạt động tại Việt Nam của Tổ chức con nuôi nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo thời hạn từ 01 đến 05 năm và có thể cho gia hạn, mỗi lần gia hạn từ 01 đến 05 năm.

Trường hợp Giấy phép do Bộ Tư pháp cấp vẫn còn thời hạn theo pháp luật Việt Nam, nhưng giấy phép do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài hữu quan cấp đã hết hạn, thì Văn phòng con nuôi nước ngoài phải xin gia hạn theo pháp luật nước ngoài, sau đó mới được tiếp tục hoạt động tại Việt Nam; nếu phía nước ngoài hữu quan từ chối gia hạn, thì Văn phòng con nuôi nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Quy chế này.