vanban.org

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Củ Chi, năm 2005, nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này. — Quyết định 09/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 19/01/2005 Hiệu lực 19/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Củ Chi, năm 2005, nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này.

1.1. Dịch vụ khiêu vũ:

1.1.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 0 điểm

1.1.2. Quy hoạch:

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 01 điểm

b. Quy hoạch chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động khiêu vũ cho Trung tâm Văn hóa huyện Củ Chi.

1.2. Dịch vụ karaoke:

1.2.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 16 điểm, gồm có:

+ Số điểm hoạt động ổn định: 11 điểm

+ Số điểm đã ngưng hoạt động: 05 điểm

1.2.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 27 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 11 điểm

(trong đó có 03 điểm phải di dời địa điểm)

+ Số điểm cấp phép mới: 16 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ karaoke gồm 16 điểm.

c. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ karaoke: 05 điểm.

1.3. Dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình:

1.3.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 48 điểm

1.3.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 54 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 48 điểm

+ Số điểm cấp phép mới: 06 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình gồm 06 điểm tại các xã: Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng, Nhuận Đức, Phú Mỹ Hưng, Bình Mỹ (mỗi xã có 01 điểm).

1.4. Dịch vụ bán băng, đĩa nhạc:

1.4.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 35 điểm

1.4.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 45 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 35 điểm

+ Số điểm cấp phép mới: 10 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ bán băng, đĩa nhạc gồm 10 điểm tại các xã: Tân Phú Trung, Phước Hiệp, Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Phú Mỹ Hưng, Phước Vĩnh An, Hòa Phú và Bình Mỹ (mỗi xã có 01 điểm).

1.5. Dịch vụ trò chơi điện tử:

1.5.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 63 điểm

1.5.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động: 63 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử.

1.6. Dịch vụ truy cập Internet:

1.6.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 42 điểm

1.6.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 61 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 42 điểm

+ Số điểm cấp phép mới: 19 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ truy cập Internet gồm 19 điểm tại:

+ Các xã: Tân Phú Trung, Tân An Hội, Trung Lập Thượng, Phú Hòa Đông, Phước Vĩnh An, Hòa Phú và Phú Mỹ Hưng (mỗi xã có 01 điểm)

+ Các xã: Phước Hiệp, Thái Mỹ, Nhuận Đức, An Phú, Phạm Văn Cội và Bình Mỹ (mỗi xã có 02 điểm).

1.7. Dịch vụ in:

1.7.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 33 điểm

1.7.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 37 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 33 điểm

+ Số điểm cấp phép mới: 04 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ in gồm 04 điểm tại các xã: Phước Thạnh và An Nhơn Tây (mỗi xã có 02 điểm).

1.8. Dịch vụ xoa bóp:

1.8.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 0 điểm

1.8.2. Quy hoạch:

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 0 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ xoa bóp.

1.9. Dịch vụ ăn uống:

1.9.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 303 điểm

1.9.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động: 303 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ ăn uống tại 08 tuyến đường: Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 2 (Hương lộ 2), Liêu Bình Hương, Nguyễn Văn Khạ, Nguyễn Thị Rành.

1.10. Dịch vụ cà phê- giải khát:

1.10.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 374 điểm  

1.10.2. Quy hoạch: (theo phụ lục đính kèm)

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động: 374 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ cà phê- giải khát tại 08 tuyến đường: Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 2 (Hương lộ 2), Liêu Bình Hương, Nguyễn Văn Khạ, Nguyễn Thị Rành.

1.11. Dịch vụ lưu trú khách sạn:

1.11.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 02 điểm

1.11.2. Quy hoạch:

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 11 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động: 02 điểm

+ Số điểm cấp phép mới: 09 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề lưu trú khách sạn gồm 09 điểm tại Thị trấn và các xã: Tân Phú Trung, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Phước Vĩnh An, Tân An Hội, Trung An, An Nhơn Tây, Phước Thạnh (mỗi xã, thị trấn có 01 điểm).

1.12. Dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ):

1.12.1. Hiện trạng:

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 0 điểm

1.12.2. Quy hoạch:

a. Tổng số điểm được phép hoạt động: 0 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ hớt tóc thanh nữ.