Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
a) Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2014 liên quan đến cải cách thủ tục hành chính về thuế, hải quan, đầu tư, đất đai, xây dựng,... và các thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính cần ưu tiên đơn giản hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các Bộ, ngành xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2015 thuộc phạm vi chức năng quản lý, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
b) Các Bộ, ngành chủ trì có trách nhiệm:
- Thành lập Tổ công tác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch đối với những nhóm thủ tục hành chính có liên quan từ hai Bộ, ngành trở lên. Tổ công tác do đại diện lãnh đạo Bộ, ngành chủ trì là Tổ trưởng; thành viên là đại diện lãnh đạo cấp Vụ có liên quan trở lên của các Bộ, ngành phối hợp, đại diện thành viên Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
Căn cứ vào yêu cầu của công việc, Tổ công tác huy động chuyên gia để hỗ trợ quá trình nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Hệ thống hóa thủ tục hành chính và văn bản có liên quan; rà soát, đánh giá, xây dựng phương án đơn giản hóa đối với nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được giao chủ trì nêu tại Mục I của Kế hoạch; gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn giản hóa; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa sau khi được phê duyệt.
c) Các Bộ, ngành phối hợp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp với cơ quan chủ trì để thống kê, đơn giản hóa đối với các thủ tục hành chính, quy định liên quan thuộc phạm vi, chức năng quản lý nêu tại Mục I của Kế hoạch; cử đại diện tham gia Tổ công tác; gửi kết quả cho Bộ, ngành chủ trì để tổng hợp danh mục, nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính của nhóm, đồng thời gửi Bộ Tư pháp nghiên cứu phục vụ quá trình xem xét, đánh giá.
d) Rà soát, hệ thống, chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1 Mục II của Kế hoạch, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
đ) Thực hiện công bố, công khai và cập nhật toàn bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực được thực hiện tại các cấp chính quyền đã được chuẩn hóa, công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2 Mục II của Kế hoạch, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
b) Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai Kế hoạch; tham gia ý kiến về phương án đơn giản hóa của các Bộ, ngành.
c) Rà soát, hệ thống, bổ sung, chuẩn hóa và thực hiện công bố, công khai toàn bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết nêu tại Mục II của Kế hoạch, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
3. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo về những khó khăn, vướng mắc, đề xuất kiến nghị của Bộ, ngành, địa phương trong quá trình triển khai Kế hoạch; yêu cầu các Bộ, ngành nghiên cứu, xem xét lại phương án đơn giản hóa nếu không đạt mục tiêu đề ra.
b) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách đối với từng nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi các cơ quan chủ trì nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính.
c) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính và các Bộ, ngành, địa phương xem xét, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch của Bộ, ngành, địa phương; đôn đốc, kiểm tra việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng hoặc chấn chỉnh các Bộ, ngành, địa phương thực hiện tốt hoặc không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
đ) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức báo cáo sơ kết tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; hoàn thành công tác sơ kết việc thực hiện Kế hoạch trong Quý I năm 2016 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan trong quá trình xem xét, thẩm tra phương án đơn giản hóa của các nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu tại Mục I của Kế hoạch.
b) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc nghiên cứu sáng kiến cải cách đối với các nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu tại Mục I của Kế hoạch; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp chấn chỉnh đối với các Bộ, ngành, địa phương không thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và mục tiêu được giao.
5. Trách nhiệm của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính và các cơ quan, tổ chức phối hợp khác
a) Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách đối với từng nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan; xem xét, đánh giá phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của các Bộ, ngành; cử đại diện tham gia Tổ công tác thực hiện Kế hoạch của các Bộ, ngành.
b) Các cơ quan, tổ chức phối hợp khác tổ chức nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách đối với từng nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan gửi các cơ quan chủ trì nghiên cứu, hoàn thiện phương án đơn giản hóa.