Điều 3. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định giao, thu hồi, phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Quyết định điều chuyển tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
3. Quyết định bán tài sản công là xe ô tô (không bao gồm trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
4. Quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản và xe ô tô (không bao gồm trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
5. Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định (máy móc, thiết bị và tài sản công là tài sản cố định khác) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.