vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm và quyền của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn — Quyết định 08/2025/QĐ-UND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025
Bình Phước Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 15/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2025/QĐ-UND
15/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2025/QĐ-UND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm và quyền của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn

1. Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn có trách nhiệm sau:

a) Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo, thực hiện đầy đủ các điều kiện tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 4 và khoản 5 Điều 58 và Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, Điều 27 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT  ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định khác liên quan.

b) Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn đáp ứng về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển riêng các nhóm chất thải rắn sau phân loại đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc đến cơ sở xử lý theo quy định.

c) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

d) Hợp đồng với chủ cơ sở xử lý chất thải rắn có đủ năng lực theo quy định và đáp ứng các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện thống kê danh sách thông tin người thu gom, số lượng, loại phương tiện thu gom, địa bàn thu gom theo yêu cầu; lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo quy định.

e) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát, cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và các đơn vị quản lý chuyên ngành tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai và giám sát hộ gia đình, chủ nguồn thải về phân loại chất thải rắn tại nguồn; về trách nhiệm quản lý chất thải rắn và nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ.

h) Đơn vị thực hiện thu gom có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã biết để xử lý theo quy định đối với các trường hợp hộ gia đình, chủ nguồn thải không chấp hành phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, chuyển giao không đúng nhóm chất thải theo quy định, sau khi đã được nhắc nhở nhiều lần (03 lần trở lên/01 tuần).

i) Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rỉ rác ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.

k) Báo cáo tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn hàng năm (trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn có quyền hạn sau:

a) Được quyền từ chối tiếp nhận chất thải và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và cơ quan quản lý chuyên ngành biết trong trường hợp các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải không chuyển giao chất thải rắn đúng thời gian, phương thức quy định.

b) Được thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

c) Được quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn.

d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.