Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thừa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thừa đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
'1. Phạm vi:
a) Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;
b) Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
c) Quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 và diện tích tách thừa đất ở;
d) Quy định điều kiện tách thừa đất, hợp thừa đất đối với đất ở."
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 về hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thừa đất có vườn ao như sau:
| STT | Quận, huyện | Hạn mức công nhận | |||
| 100m²/hộ | 200m²/hộ | 400m²/hộ | 500m²/hộ | ||
| 1 | Hồng Bàng | Các phường: Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu | Các phường: Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ Lý | Các phường: Hùng Vương, Quán Toàn, Sở Dầu | |
| 2 | Ngô Quyền | Các phường: Cầu Đất, Đồng Quốc Bình, Gia Viên, Lạc Viên, Lạch Tray, Lê Lợi, Máy Chai, Máy Tơ | Các phường: Cầu Tre, Vạn Mỹ | Các phường: Đông Khê, Đằng Giang | |
| 3 | Lê Chân | Các phường: An Biên, An Dương, Cát Dài, Dư Hàng, Đông Hải, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Niệm Nghĩa, Trại Cau, Trần Nguyên Hân, Nghĩa Xá | Các phường: Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương | ||
| 4 | Hải An | Các phường: Cát Bi, Thành Tô | Các phường: Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát |
| STT | Quận, huyện | Hạn mức công nhận | |||
| 100m²/hộ | 200m²/hộ | 400m²/hộ | 500m²/hộ | ||
| 5 | Kiến An | Các phường: Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc Sơn | Các phường: Đồng Hòa, Lâm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đầu | ||
| 6 | Dương Kinh | Các phường thuộc quận | |||
| 7 | Đồ Sơn | Các phường: Hải Sơn, Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Các phường: Bảng La, Hợp Đức, Minh Đức | ||
| 8 | Cát Hải | Thị trấn Cát Bà; Thị trấn Cát Hải | Các xã còn lại | ||
| 9 | Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương | Thị trấn | Các xã còn lại | ||
| 10 | Bạch Long Vỹ | Toàn huyện |
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
'2. Trường hợp thừa đất hộ gia đình đang sử dụng có 05 nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều này được xác định thêm theo nguyên tắc sau:
a) Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm 20% diện tích trong hạn mức quy định tại Điều này, đồng thời tổng số diện tích đang sử dụng theo hiện trạng được công nhận (bao gồm: diện tích đất công nhận trong hạn mức tại khoản 1 Điều này và diện tích được cộng thêm) không vượt quá 5 lần hạn mức công nhận.
b) Phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã công nhận hạn mức đất ở thì mục đích sử dụng đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất."
4. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 2.
5. Sửa đổi số thứ tự 1 mục I khoản 1 Điều 4 về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở như sau:
| STT | Khu vực | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| I | Khu vực đô thị | ||
| 1 | Các phường | 40,0 m²/hộ | 100,0 m²/hộ |
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
'2. Hạn mức đất ở được áp dụng cho mục đích sau: giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở; giao đất tái định cư."
7. Bổ sung Điều 4a như sau:
"Điều 4a: Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ tình hình thực tế của địa phương (về nhân khẩu, diện tích...) quyết định hạn mức công nhận đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức."
8. Sửa đổi Điều 5 như sau:
"Điều 5. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở
1. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải có lối đi và đảm bảo điều kiện sau:
a) Trường hợp có lối đi hiện hữu thì được sử dụng lối đi hiện hữu;
b) Trường hợp khi chia tách thửa đất phải tạo lập lối đi mới thì chiều rộng lối đi đảm bảo điều kiện sau:
- Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): Chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải \geq 1,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành dưới 05 thửa đất; chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải \geq 2,0 m trong trường hợp tách thửa đất thành từ 05 thửa đất mới trở lên.
- Đối với khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện): Chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải \geq 1,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành dưới 05 thửa đất; chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải \geq 3,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành từ 05 thửa đất mới trở lên.
Khi tặng cho quyền sử dụng đất để tạo lối đi mới thì người tặng cho đất phải thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã hoàn thành xây dựng, tiếp nhận và đảm bảo đầu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu theo quy định.
3. Diện tích, kích thước thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng và nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành) phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Đối với khu vực đô thị: Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách phải \geq 40,0 m²/thửa; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành phải \geq 3,5 m và chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành phải \geq 3,5 m.
b) Đối với khu vực nông thôn: Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách phải \geq 60,0 m²/thửa; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành phải \geq 4,0 m và chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành phải \geq 4,0 m.
4. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa mà thửa đất mới được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng có thể hợp với thửa đất ở liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì không được phép tách thửa.
5. Trường hợp hợp thửa đối với các thửa đất liền kề đã có Giấy chứng nhận mà thửa đất mới sau khi hợp thửa có diện tích, kích thước không đảm bảo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng người sử dụng đất có nhu cầu thì được thực hiện hợp thửa.
6. Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Đất tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
b) Thực hiện theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành."
10. Sửa đổi Điều 6 như sau:
"Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị tách thửa, hợp thửa; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết thì được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố."