vanban.org

Điều 7. Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội — Quyết định 08/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/QĐ-UBND · 21/05/2025
Hải Dương Ban hành 19/01/2023 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 08/2023/QĐ-UBND
01/06/202548/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 26 /2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đỊồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · Số: 26 /2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội

  1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện truyền thông đối với các dự thảo có chính sách đạt đủ 04 tiêu chí sau:
  1. Là các chính sách được ban hành trong nghị quyết thuộc trường hợp xây dựng, ban hành theo Điều 5 Quyết định này, trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
  2. Tác động trực tiếp làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
  3. Được xác định là những vấn đề khó, nhạy cảm, dư luận xã hội quan tâm hoặc có nhiều ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo chính sách.
  4. Chính sách có tác động trên phạm vi toàn tỉnh.
  1. Nội dung truyền thông dự thảo chính sách gồm các vấn đề chủ yếu  sau đây:
  1. Sự cần thiết ban hành chính sách; mục đích, quan điểm xây dựng chính sách; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của chính sách;
  2. Nội dung cơ bản của chính sách;
  3. Nội dung mới hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ so với quy định hiện hành về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người dân, tổ chức, doanh nghiệp; chú trọng các vấn đề khó, có nhiều ý kiến khác nhau;
  4. Các nội dung khác cần thông tin rộng rãi đến người dân, tổ chức, doanh

nghiệp và toàn xã hội (nếu có).

  1. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật lựa chọn hoặc kết hợp các hình thức truyền thông chính sách sau đây:
  1. Truyền thông về dự thảo chính sách trên các phương tiện thông tin

đại chúng.

  1. Xây dựng, đăng tải tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo chính sách cho người dân, tổ chức,  doanh nghiệp.
  2. Tổ chức các hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, phỏng vấn, đối thoại trực tiếp, trực tuyến, họp báo để trao đổi, thông tin về dự thảo chính sách tới các cơ quan, tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
  1. Tổ chức truyền thông dự thảo chính sách tại địa bàn thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, niêm yết tại bảng tin, màn hình tại khu dân cư, lồng ghép trong các loại hình văn hóa cơ sở và các hình thức phù hợp khác.

đ) Đăng tải thông tin nội dung dự thảo chính sách Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của ngành, địa phương.

  1. Tổ chức truyền thông thông qua các ứng dụng mạng xã hội và hình

thức truyền thông phù hợp khác.

  1. Thời điểm thực hiện truyền thông chính sách bắt đầu từ thời điểm được

giao chủ trì soạn thảo chính sách.