Điều 6. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận (hành lang). Việc bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi.
2. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Công trình kênh tưới và kênh tiêu phạm vi hành lang bảo vệ từ đỉnh mái của kênh trở ra về phía đồng như sau: kênh trục chính là 05 mét; kênh ranh tỉnh, kênh ranh huyện, kênh liên huyện là 04 mét; kênh trục nằm trong phạm vi địa giới hành chính cấp huyện, kênh liên xã là 03 mét; kênh nằm trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã, kênh nội vùng là 01 mét.
b) Công trình trạm bơm:
Đối với công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả) phạm vi hành lang bảo vệ theo hàng rào được xây dựng, từ hàng rào trở ra là 05 mét. Đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng hàng rào bảo vệ và cấm biển báo hiệu cho các hoạt động giao thông bộ và thủy (nếu có), đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao quyền sử dụng đất.
Đối với kênh tưới trạm bơm phạm vi hành lang bảo vệ được tính từ đỉnh mái kênh trở ra về phía đồng như sau: kênh tưới chính đã kiên cố là 05 mét; kênh tưới chính chưa kiên cố là 03 mét; kênh tưới nhánh đã kiên cố là 03 mét; kênh tưới nhánh chưa kiên cố là 02 mét; kênh tưới nhánh bằng ống xi phông ngầm: mỗi bên là 01 mét (tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra).
Đối với cống, đập điều tiết nước của trạm bơm phạm vi hành lang bảo vệ được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của cống, đập trở ra là 02 mét.
c) Công trình bờ bao kiểm soát lũ tháng 8, bờ bao kiểm soát lũ triệt để quy định phạm vi hành lang bảo vệ từ chân bờ bao trở ra về phía sông, kênh, rạch và phía đồng như sau: bờ bao kiểm soát lũ tháng 8 là 03 mét; bờ bao kiểm soát lũ triệt để là 05 mét.
d) Công trình cống tạo nguồn tưới, tiêu phạm vi hành lang bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía như sau: cống hở có tổng chiều rộng cửa lớn hơn 03 mét là 15 mét; cống hở có tổng chiều rộng cửa nhỏ hơn hoặc bằng 03 mét là 10 mét; cống ngầm có tổng chiều rộng cửa lớn hơn 02 mét là 08 mét; cống ngầm có tổng chiều rộng cửa nhỏ hơn hoặc bằng 02 mét là 05 mét.
đ) Công trình đập ngăn lũ phạm vi hành lang bảo vệ từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu trở ra mỗi bên tối thiểu là 10 mét.
e) Công trình kè (đối với đoạn sông, kênh, rạch có kè) phạm vi bảo vệ là cả đoạn sông, kênh, rạch đó, không được khai thác tài nguyên kể cả ở thượng và hạ lưu kè nếu ảnh hưởng đến an toàn kè. Phạm vi bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía như sau: đoạn kè sông là 15 mét; đoạn kè kênh, rạch là 05 mét.
g) Công trình hồ chứa nước phạm vi bảo vệ bao gồm hành lang bảo vệ hồ chứa nước, vùng lòng hồ và hành lang bảo vệ đập được quy định như sau: hành lang bảo vệ hồ chứa nước được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở ra đến đường biên giải phóng mặt bằng hồ. Phạm vi hành lang bảo vệ vùng lòng hồ được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống lòng hồ. Phạm vi hành lang bảo vệ đập được tính từ chân đập trở ra đường biên giải phóng mặt bằng hồ tối thiểu là 20 mét.
3. Trong phạm vi bảo vệ công trình chỉ được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn công trình.