vanban.org

Điều 2. Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh như sau: — Quyết định 08 /2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Thay thế: 75/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 20/05/2021 Hiệu lực 31/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thƣờng thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; việc hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 75/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08 /2021/QĐ-UBND Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh và Quy định việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh · 08 /2021/QĐ-UBND
08/11/202475/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/05/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08 /2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi tên gọi Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa thành “Quy định phương pháp xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi”.

2. Sửa đổi một số điều như sau:

a) Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Đối với cây hàng năm

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch; giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (năng suất tính bồi thường do ngành nông nghiệp phối hợp với ngành thống kê xác định).

b)Sửa đổi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 như sau:

“2. Đối với cây lâu năm

a) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.

b) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đã đến thời kỳ thu hoạch, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập dự toán và xác định giá trị hiện có của vườn cây để làm cơ sở cho việc bồi thường.

c) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại.”

c)Sửa đổi Điều 6 như sau:

“1. Các dự án đã thực hiện phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với các dự án đã kiểm kê, thẩm định phương án bồi thường mà chưa phê duyệt phương án bồi thường thì thẩm định lại và phê duyệt, thực hiện theo mức bồi thường quy định tại quyết định này.”