vanban.org

Điều 8. Thời gian sơ kết, tổng kết — Quyết định 08/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/QĐ-UBND · 13/08/2024
Quảng Ninh Ban hành 03/02/2021 Hiệu lực 18/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định khen thưởng phong trào thi đua “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2021/QĐ-UBND
23/08/202428/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/02/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng phong trào thi đua "Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi" trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 18/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời gian sơ kết, tổng kết

1. Hội Nông dân tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm/lần, tổng kết 05 năm/lần và khen thưởng phong trào thi đua “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp tỉnh vào dịp tháng 10 của năm tiến hành sơ kết, tổng kết.

2. Hội Nông dân cấp huyện chủ trì xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức sơ kết 03 năm/lần, tổng kết 05 năm/lần và khen thưởng phong trào thi đua “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp huyện trong Quý II của năm tiến hành sơ kết, tổng kết.

3. Hội Nông dân cấp xã chủ trì xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sơ kết 03 năm/lần, tổng kết 05 năm/lần và khen thưởng phong trào thi đua “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp xã trong Quý I của năm tiến hành sơ kết, tổng kết.