Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 như sau:
1. Sửa đổi điểm a, khoản 3, Điều 3 như sau:
"a) Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan".
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 4 như sau:
"1. Cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ cho người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 105 Luật Đất đai năm 2013; khoản 1, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014; khoản 23, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ; khoản 13, Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan."
3. Sửa đổi khoản 2, Điều 6 như sau:
"2. Thời gian và trình tự thực hiện thủ tục cụ thể tại từng cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố và Phụ lục đính kèm Quyết định này."
4. Sửa đổi điểm i, k khoản 1, Điều 8 như sau:
"i) Chuẩn bị hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền theo khoản 2 Điều 1 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này cho người sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế.
k) Cho số Giấy chứng nhận và phát hành theo quy định; cập nhật việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai."
5. Sửa đổi điểm a, b khoản 7, Điều 8 như sau:
"a) Đóng dấu Giấy chứng nhận, văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, cho số và đóng dấu Quyết định hủy Giấy chứng nhận, Quyết định hủy trang bổ sung đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền theo khoản 2 Điều 1 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Chuyển Giấy chứng nhận, văn bản từ chối giải quyết hồ sơ đã đóng dấu, Quyết định hủy Giấy chứng nhận, Quyết định hủy trang bổ sung đã đóng dấu và cho số cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền theo khoản 2 Điều 1 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này."
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
a) Cử nhân sự tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận, thực hiện quyền của người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính và thu các loại phí, lệ phí theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
b) Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, ban, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong triển khai, thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Cử công chức, viên chức tham gia các đoàn công tác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; tích cực nghiên cứu quy định pháp luật để chủ động tham mưu, đề xuất giải quyết các tồn tại, vướng mắc hoặc những công việc có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận và việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; khi phát hiện có sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật hoặc có sự chỉ đạo chưa thống nhất giữa các cơ quan liên quan phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên;
d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu và phối hợp với các phòng, ban, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trong giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với những vụ việc liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền và theo quy định.
đ) Trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.
e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức, quận, huyện thực hiện các quy trình liên thông giải quyết hồ sơ theo quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 và Phụ lục đính kèm Quyết định này.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố:
a) Cử nhân sự tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận, thực hiện quyền của người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính và thu các loại phí, lệ phí theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường phục vụ cho việc đóng dấu, cho số Quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền theo khoản 2 Điều 1 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên, theo định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để đảm bảo việc thực hiện thống nhất về thành phần hồ sơ, quy trình giải quyết theo quy định hiện hành; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo, đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Định kỳ tổ chức hội nghị, hội thảo trao đổi công tác chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận 6 tháng và hàng năm.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xây dựng, thống nhất biểu mẫu, mẫu hóa quy trình giải quyết hồ sơ nhà đất và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu, cơ chế phân công kiểm tra, giám sát và xử lý trong hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chỉ đạo hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện kế hoạch hàng năm về cấp Giấy chứng nhận, các quy định về giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai và các nội dung quy định trong Quy định này;
d) Căn cứ theo Quy định này, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại các cơ quan, đơn vị; phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố."
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 13 như sau:
"1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm soát chất lượng đối với việc công bố thủ tục hành chính do Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu."