vanban.org

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: — Quyết định 08/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2021 Thay thế: 46/2021/QĐ-UBND · 24/11/2021
Hà Giang Ban hành 12/03/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền Cấp giấy phép xây dựng và Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, Cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2020/QĐ-UBND
10/12/202146/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3556/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 3556/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1933/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh · 1933/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Thẩm định dự án:

a)  Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

b)  Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

2. Cấp giấy phép xây dựng:

a)  Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm b dưới đây.

b)  Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chức năng, phạm vi quản lý của đơn vị mình.