Điều 1. Quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được tạm ứng
a) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
- Chủ rừng được quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017;
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảovệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập;
- Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật;
b) Đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả.
2. Đối tượng phải chi trả tiền tạm ứng dịch vụ môi trường rừng: Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng rừng tỉnh.
3. Số lần tạm ứng: Một lần trong một quý, tối đa 04 lần trong năm kế hoạch.
4. Tỷ lện tạm ứng tối đa là 70% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng mà các đối tượng được nhận trong năm theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Quý I: Tỷ lệ tạm ứng trong năm kế hoạch là 20%;
b) Quý II: Tỷ lệ tạm ứng là 20%. Lũy kế trong năm kế hoạch là 40%;
c) Quý III: Tỷ lệ tạm ứng là 20%. Lũy kế trong năm kế hoạch là 60%;
d) Quý IV: Tỷ lệ tạm ứng là 10%. Lũy kế trong năm kế hoạch là 70%;