vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-UBND · 04/01/2023
Hậu Giang Ban hành 08/08/2019 Hiệu lực 18/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 08/2019/QĐ-UBND
14/01/202302/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 07/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các khu chức năng đặc thù trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý (gọi chung là khu công nghiệp) theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.

2. Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp.

3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.