vanban.org

Điều 10. Chế độ báo cáo — Quyết định 08 /2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 30/05/2024
Hà Giang Ban hành 19/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08 /2019/QĐ-UBND
10/06/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 1304/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm quản lý và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1304/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3144/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3144/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08 /2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ báo cáo

1. Đối với báo cáo định kỳ: Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp báo cáo Sở Công Thương về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 01 tháng 01 đối với báo cáo năm theo quy định tại Mẫu 2, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương.

2. Đối với báo cáo đột xuất: Thực hiện theo Điều 19, Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.