vanban.org

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2016/QĐ- UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng: — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2022 Thay thế: 16/2022/QĐ-UBND · 03/06/2022
Cao Bằng Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 28/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng · 08/2019/QĐ-UBND
13/06/202216/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2016/QĐ-
UBND
ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng:

1. Bổ sung Khoản 33 vào Điều 2 như sau:

- Tổ chức bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị của Công viên địa chất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng núi đá thuộc 6 huyện, gồm các huyện: Hà Quảng, Trùng Khánh, Hạ Lang, Trà Lĩnh, Phục Hòa, Quảng Uyên và một phần diện tích của các huyện Nguyên Bình, Thạch An, Hòa An.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tôn tạo, tu bổ các công trình nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị của Công viên địa chất. Tham gia thẩm định các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến di sản, cảnh quan tự nhiên, môi trường, đa dạng sinh học và sự phát triển bền vững của Công viên địa chất.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, quảng bá về những giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hóa và nhân văn của Công viên địa chất; các chính sách, quy định có liên quan nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thu hút cộng đồng trong bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản của Công viên địa chất.

- Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn khách tham quan, các hoạt động du lịch văn hóa, sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên của Công viên địa chất.

- Thực hiện các hoạt động xúc tiến như: Đối ngoại, hội thảo, hội nghị chuyên đề, quảng bá để mở rộng hợp tác trao đổi kinh nghiệm quản lý, thu hút sự hỗ trợ tài chính và khoa học kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học, du khách đến tham quan trong việc hỗ trợ, đầu tư khai thác, bảo tồn các giá trị Công viên địa chất.

- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động dịch vụ, du lịch của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu vực Công viên địa chất và xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

- Liên doanh, liên kết trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị của Công viên địa chất Non nước Cao Bằng theo phân cấp của tỉnh và quy định của pháp luật.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a, Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: gồm 06 phòng:

- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức – Pháp chế;
- Phòng Quản lý Văn hóa và Gia đình;
- Phòng Quản lý Du lịch;
- Phòng Quản lý Thể dục thể thao.

b, Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: gồm 05 đơn vị:

- Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch tỉnh;
- Trung tâm Đào tạo, Thi đấu Thể thao và Nghệ thuật tỉnh;
- Đoàn Nghệ thuật tỉnh;
- Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng;
- Ban Quản lý Công viên địa chất Non nước Cao Bằng.

c, Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 như sau:

"4. Việc thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu 05 biên chế trở lên".

3. Sửa đổi, bổ sung khổ 2 khoản 3 Điều 4 như sau: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở:

Phòng có từ 05 đến 09 biên chế có 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 10 biên chế trở lên không quá 02 Phó Trưởng phòng.