vanban.org

Điều 9. Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án — Quyết định 08/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Bến Tre Ban hành 23/01/2019 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre · 08/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án

  1. Hồ sơ bao gồm:
  1. Đơn đề nghị theo phụ lục số 1: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công  kèm theo Quy chế này.
  2. Bản thuyết minh đề án cụ thể, rõ ràng theo từng nội dung xin hỗ trợ từ kinh phí khuyến công.

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hay Quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (bản sao chứng thực hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu).

d) Các văn bản cần thiết khác liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công được quy định cụ thể tại phụ lục số 2: Danh mục các tài liệu gửi kèm của một số dạng đề án khuyến công kèm theo Quy chế này.

đ) Hồ sơ được lập thành 04 bộ gửi về đơn vị thực hiện đề án:

-  Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh nộp tại Trung tâm Khuyến công trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện (thời gian được tính từ ngày đóng dấu của bưu điện).

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp huyện do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

  1. Trình tự thủ tục:
    1. Trong năm, có 03 đợt tiếp nhận hồ sơ: đợt 1 trước ngày 20/3, đợt 2 trước ngày 20/8 và đợt 3 trước 20/10 hàng năm thực hiện đề án.
    2. Sở Công Thương lựa chọn, tổng hợp những đề án đúng đối tượng, ngành nghề quy định và đủ hồ sơ được quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này trình Hội đồng xét duyệt đề án khuyến công Sở Công Thương xem xét thẩm định, đề xuất mức hỗ trợ.

c) Sở Công Thương tổng hợp những đề án đã được Hội đồng xét duyệt đề án khuyến công chấp thuận và thông qua Giám đốc Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt.

d) Đối với những đề án đã được phê duyệt, Sở Công Thương ký hợp đồng với các đơn vị có liên quan, tiến hành triển khai thực hiện, nghiệm thu, giải ngân theo quy định.

e) Đối với những đề án không được phê duyệt, Sở Công Thương có văn bản trả lời cho các cơ sở công nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký hỗ trợ sau 10 ngày làm việc tính từ ngày phê duyệt của cấp có thẩm quyền.