vanban.org

Điều 17. Đối tượng tỉnh tổ chức Lễ tang — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2026 Thay thế: 04/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 27/2019/QĐ-UBND · 07/10/2019
Quảng Ngãi Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 15/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2018/QĐ-UBND
26/01/202604/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/10/201927/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đối tượng tỉnh tổ chức Lễ tang

1. Cán bộ, công chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tỉnh tổ chức Lễ tang (trừ các đối tượng được tổ chức Lễ tang cấp cao), cụ thể:

a) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Trưởng, Phó các ban, ngành, đoàn thể cấp Khu.

c) Trưởng đoàn, Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

e) Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (lão thành cách mạng) hoặc từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa 19/8/1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận và đã kinh qua chức vụ Bí thư cấp ủy huyện và tương đương, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến, Chủ tịch Ủy ban hành chính cấp huyện hoặc tương đương; trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh trở lên.

2. Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi Đảng trở lên, thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đã từng kinh qua các chức vụ quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều 24.

b) Quân nhân nghỉ hưu từ trần có cấp bậc Đại tá hoặc có chức vụ nguyên là lãnh đạo, chỉ huy cấp cục, vụ, sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng và tương đương trở lên.

c) Cán bộ công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy nghỉ hưu từ trần có cấp bậc hàm Đại tá hoặc có chức vụ nguyên là lãnh đạo, chỉ huy cấp cục, vụ, Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh và tương đương trở lên.

3. Cán bộ, công chức đương chức là Tỉnh ủy viên; cấp trưởng các sở, ban, ngành và tương đương thuộc khối Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy và Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ tương đương huyện uỷ, thành uỷ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.