Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:
1. Thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo quyết định này.
2. Thị xã và các huyện quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo quyết định này.
3. Đối với đất nông nghiệp:
| STT | Các loại đất nông nghiệp | Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K) | |||
| Địa bàn các huyện, thị xã | Địa bàn thành phố Quy Nhơn | ||||
| Xã | Thị trấn | Phường | |||
| 1 | Đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở | 1,5 | 2 | 2,5 | 3 |
| 2 | Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư) | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 |
| 3 | Đất nông nghiệp khác: a) Đối với giá đất nông nghiệp khác cho các mục đích quy định tại khoản 1, 3 Điều 2 Quyết định này thì giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể. b) Đối với giá đất nông nghiệp khác cho mục đích quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì giá đất của chu kỳ ổn định tiếp theo được tính bằng hệ số điều chỉnh giá đất K= 1,1 nhân (x) với giá đất của chu kỳ ổn định liền kề trước đó. |
4. Đối với các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế), dự án xây dựng khách sạn (từ 3 sao trở lên), Trung tâm thương mại, showroom ô tô:
| STT | Diện tích đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) | ||
| Các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế) | Dự án xây dựng Khách sạn (từ 3 sao trở lên), Trung tâm thương mại | Dự án showroom ô tô | ||
| 1 | Đất xây dựng công trình | Áp dụng như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định cho từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2) | ||
| 2 | Đất cây xanh, đường nội bộ | 0,2 | 0,3 | 0,3 |
| 3 | Đất sân bãi, hành lang | 0,2 | 0,3 | 0,5 |
Trong đó:
- Diện tích để xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giá đất cụ thể của từng loại đất:
+ Đất xây dựng công trình: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2.
+ Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên.
5. Đối với trường hợp xác định giá đất đối với các dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) sử dụng cho các mục đích quy định tại điểm đ, h, i khoản 1 Điều 2 quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác...) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.