vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020 Thay thế: 41/2020/QĐ-UBND · 23/07/2020
Bình Định Ban hành 09/02/2018 Hiệu lực 20/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 76/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2018/QĐ-UBND
03/08/202041/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình định · 51/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:

1. Thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo quyết định này.
2. Thị xã và các huyện quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo quyết định này.
3. Đối với đất nông nghiệp:

STTCác loại đất nông nghiệpHệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K)
Địa bàn các huyện, thị xãĐịa bàn thành phố Quy Nhơn
XãThị trấnPhường
1Đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở1,522,53
2Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư)1,11,11,11,1
3Đất nông nghiệp khác: a) Đối với giá đất nông nghiệp khác cho các mục đích quy định tại khoản 1, 3 Điều 2 Quyết định này thì giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể. b) Đối với giá đất nông nghiệp khác cho mục đích quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì giá đất của chu kỳ ổn định tiếp theo được tính bằng hệ số điều chỉnh giá đất K= 1,1 nhân (x) với giá đất của chu kỳ ổn định liền kề trước đó.

4. Đối với các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế), dự án xây dựng khách sạn (từ 3 sao trở lên), Trung tâm thương mại, showroom ô tô:

STTDiện tích đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệtHệ số điều chỉnh giá đất (K)
Các dự án ven biển (trong và ngoài Khu kinh tế)Dự án xây dựng Khách sạn (từ 3 sao trở lên), Trung tâm thương mạiDự án showroom ô tô
1Đất xây dựng công trìnhÁp dụng như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định cho từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2)
2Đất cây xanh, đường nội bộ0,20,30,3
3Đất sân bãi, hành lang0,20,30,5

Trong đó:

- Diện tích để xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá đất cụ thể của từng loại đất:

+ Đất xây dựng công trình: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2.

+ Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ: được xác định bằng giá đất công bố của tỉnh nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên.

5. Đối với trường hợp xác định giá đất đối với các dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) sử dụng cho các mục đích quy định tại điểm đ, h, i khoản 1 Điều 2 quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác...) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.