vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Bắc Giang Ban hành 02/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số nội dung thực hiện Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2017/TT-BTC) gồm: Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp, tem nhãn, bao bì đóng gói sản phẩm, truy xuất nguồn gốc; Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; Hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn, cải tạo cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC.

2. Đối tượng áp dụng: Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến việc thực hiện nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Mỗi tổ chức, cá nhân được hỗ trợ một lần cho các nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này.

b) Nằm trong kế hoạch giao vốn hàng năm, hỗ trợ sau khi hoàn thành nội dung hỗ trợ và được đánh giá nghiệm thu.

Điều 2. Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

1. Điều kiện hỗ trợ

a) Phải lập dự án (dự án xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới hoặc dự án củng cố, nâng cấp liên kết chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm đã có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên các dự án có quy trình sản xuất sạch, an toàn, ứng dụng công nghệ cao, quy mô nhiều xã, phục vụ cho mục tiêu mỗi xã một sản phẩm.

b) Dự án phải nằm trong vùng quy hoạch sản xuất tập trung, có quy mô tối thiểu đối với từng đối tượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản được quy định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

c) Có hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm (bằng văn bản) giữa doanh nghiệp, Hợp tác xã với Hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân (hoặc thông qua đại diện của trang trại, hộ gia đình, cá nhân).

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap, GlobalGap) thuộc danh mục các sản phẩm sau:

Sản phẩm rau, củ, quả thực phẩm, cây ăn quả mức hỗ trợ 05 triệu đồng/ha, nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án;

Sản phẩm chăn nuôi là gia cầm, dê, trâu, bò, ngựa mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/dự án;

Sản phẩm thủy sản là cá mức hỗ trợ 6,5 triệu đồng/ha, nhưng không quá 65 triệu đồng/dự án.

b) Hỗ trợ 50% giá mua giống đạt tiêu chuẩn chất lượng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá quy định dưới đây:

Giống rau, củ, quả thực phẩm: 200 triệu đồng/dự án;

Giống hoa: 300 triệu đồng/dự án;

Giống cây ăn quả: 200 triệu đồng/dự án;

Giống gia cầm, dê, trâu, bò, ngựa: 250 triệu đồng/dự án;

Giống cá: 120 triệu đồng/dự án.

c) Hỗ trợ đầu tư liên quan đến dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.

Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng nhà sơ chế, đóng gói hoặc kho bảo quản sản phẩm; diện tích xây dựng nhà sơ chế, đóng gói tối thiểu 100 m2 hoặc kho bảo quản tối thiểu 80 m3, nhưng không quá 200 triệu đồng/dự án.

Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà lưới, nhà màng phục vụ sản xuất theo quy mô, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2017-2020.