vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 12/06/2017 Hiệu lực 22/06/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giải quyết và nhận kết quả cuối cùng tại Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương thông qua Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, Sở Công Thương.

2. Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương là đơn vị đầu mối, tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả cuối cùng cho Nhà đầu tư.

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; phối hợp và đôn đốc các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết thủ tục hành chính theo thẩm quyền và trả kết quả cho Nhà đầu tư theo thời gian quy định. 

3. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan khi tiếp nhận hồ sơ từ Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương chuyển đến để lấy ý kiến, chịu trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền và phải có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương theo đúng nội dung, thời gian quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.

4. Các trường hợp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này:

a) Các dự án phải xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương liên quan, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ theo quy định pháp luật.

b) Các dự án phải xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; lấy ý kiến của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thẩm định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương biết để thông báo đến Nhà đầu tư.

c) Thời gian Nhà đầu tư tổ chức thẩm tra để phục vụ thẩm định và thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của tổ chức thẩm tra, thẩm định.

d) Thời gian thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

đ) Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường.

e) Thời gian thực hiện các thủ tục đấu nối về hạ tầng kỹ thuật (đấu nối điện, cấp - thoát nước, đấu nối đường giao thông,…).

g) Thời gian Nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

5. Thủ tục giải quyết hồ sơ được niêm yết công khai tại các Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và Trang thông tin điện tử của các Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.