Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Là cơ quan đầu mối thẩm định các nội dung về sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; là cơ quan xác định giá đất cụ thể trước khi trình Hội đồng thẩm định giá đất.
2. Chủ trì và chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định theo đề nghị của người sử dụng đất. Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá đất, trên cơ sở đối tượng và giá trị của diện tích thửa đất hoặc khu đất cần xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Căn cứ vào phương pháp xác định giá đất đã chọn, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải thực hiện việc chuyển hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy trình này.
a) Cung cấp thông tin địa chính và chuyển hồ sơ sang Cục Thuế để Cục Thuế xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính đất đai trong các trường hợp: giao đất, cho thuê đất (theo hình thức trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần) không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất của Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; điều chỉnh lại đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
b) Cung cấp thông tin địa chính kịp thời, đầy đủ và chuyển hồ sơ sang Sở Tài chính để Sở Tài chính xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi người sử dụng đất được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
c) Cung cấp thông tin địa chính kịp thời, đầy đủ và chuyển hồ sơ sang Sở Tài chính để Sở Tài chính xác định các khoản tiền người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
d) Lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất; cung cấp thông tin địa chính của thửa đất và hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất sang Sở Tài chính để Sở Tài chính thẩm định và xác định giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất của Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế và các ngành có liên quan trong việc tổ chức điều tra, khảo sát giá đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở lập phương án giá đất cụ thể trong các trường hợp: giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất của Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên; giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần trong suốt thời gian thuê và trình Hội đồng thẩm định giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất tổ chức thẩm định làm cơ sở cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của các dự án.
4. Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư dự án hoặc khiếu nại của tổ chức, công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và các nghĩa vụ có liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.
5. Định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các đơn vị được nhà nước giao đất, cho thuê đất; các đơn vị đã ký hợp đồng thuê đất; có ý kiến đề xuất giải quyết các vấn đề tồn đọng (nếu có).
6. Hàng năm (trong quý IV) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giao đất; cho thuê đất, thuê mặt nước; đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
2. Căn cứ thông tin địa chính, hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xác định các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, phải lập văn bản xác định các khoản tiền người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyết định giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất của Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và cho thuê quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
3. Căn cứ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi người sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc phải lập văn bản xác định và thông báo số tiền phải nộp theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thực hiện việc ghi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi chi tiền bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất đã ứng trước nay được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo qui định.
5. Với tư cách là thường trực Hội đồng thẩm định giá đất chỉ đạo Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất tổ chức họp để phân tích, đánh giá phương án giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường trình; báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất để Hội đồng tổ chức phiên họp thẩm định giá đất theo quy định.
6. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thu khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi người sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp; các khoản tiền (tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng) người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp.