vanban.org

Điều 6. Sở Công Thương — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 43/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Hậu Giang Ban hành 07/03/2017 Hiệu lực 17/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 40/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 43/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 08/2017/QĐ-UBND
10/01/202143/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang · 39/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Công Thương

1. Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập đề án quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, xây dựng phương án ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (bao gồm cả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xây dựng cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo chức năng.

5. Chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp, đánh giá hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quy hoạch, xây dựng và thực hiện các quy định, chính sách phát triển các cụm công nghiệp.

6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong nước về phát triển cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo vùng, lãnh thổ; tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp trong nước và quốc tế.

7. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại và tiết kiệm năng lượng.

8. Hàng quý, hàng năm thực hiện thống kê, đánh giá tình hình hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.