vanban.org

Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022
Cần Thơ Ban hành 16/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn · 08/2017/QĐ-UBND
01/01/202219 /2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm · 13/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/08/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phân cấp cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Đối tượng điều chỉnh:

Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Sửa đổi bởi 19 /2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2022

1. Sở Xây dựng:

Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;
công trình và nhà ở nằm trên địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên trên
địa bàn thành phố (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ:

Cấp giấy phép xây dựng công trình trong các khu chế xuất, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Quy mô công trình:

a) Nhà ở riêng lẻ: Cho phép xây dựng tối đa 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), chiều cao công trình tối đa là 10m (tính từ nền tầng trệt hoàn thiện).

b) Công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ): Cho phép xây dựng công trình với quy mô cấp IV (cấp công trình được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng).

2. Thời gian tồn tại của công trình:

Thời gian tồn tại của công trình được cấp phép xây dựng có thời hạn tùy thuộc theo từng khu vực, được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với khu vực đã có quy hoạch và đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian tồn tại của công trình được tính cho đến thời điểm thực hiện quy hoạch.

Sửa đổi bởi 19 /2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2022

b) Đối với khu vực đã có quy hoạch, nhưng chưa xác định được thời điểm
thực hiện quy hoạch thì thời gian tồn tại của công trình là ba năm (03 năm) tính từ
ngày cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây
dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi
phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Danh mục các trục đường phân cấp cho sở xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc

DANH MỤC CÁC TRỤC ĐƯỜNG PHÂN CẤP CHO SỞ XÂY DỰNG

CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC

 THỬA ĐẤT TIẾP GIÁP MẶT ĐƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 11năm 2017 của UBND thành phố Cần Thơ)

STT Tên đường Giới hạn tuyến
I Quận Ninh Kiều
1 Hòa Bình Suốt tuyến
2 30 tháng 4 Suốt tuyến
3 Lý Tự Trọng Đường Trần Hưng Đạo - Công viên Lưu Hữu Phước Đường Hòa Bình - hết công viên Lưu Hữu Phước
4 Phan Văn Trị Suốt tuyến
5

Châu Văn Liêm -

Nguyễn An Ninh

Suốt tuyến
6

Võ Văn Tần -

Nguyễn Thái Học

Suốt tuyến
7 Trần Phú Suốt tuyến
8 Hùng Vương

Vòng xoay - Đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Đinh Tiên Hoàng - cầu Nhị Kiều

9 Trần Hưng Đạo Suốt tuyến
10 3 tháng 2 Suốt tuyến
11 Xô Viết Nghệ Tĩnh Đường Hòa Bình - Đường Hùng Vương
12 Mậu Thân Suốt tuyến
13 Hoàng Quốc Việt Đường Nguyễn Văn Linh - Đường Tỉnh lộ 923
14 Trần Văn Khéo Suốt tuyến
15 Lê Lợi Suốt tuyến
16 Hai Bà Trưng

Đường Ngô Gia Tự - Đường Châu Văn Liêm

Đường Châu Văn Liêm - Đường Phan Đình Phùng

17 Ngô Quyền Đường Hai Bà Trưng - Đường Mạc Đĩnh Chi
18 Nguyễn Trãi Đường Hòa Bình - Đường Cách Mạng Tháng 8
19 Phan Đình Phùng Đường Hòa Bình - Đường Nguyễn Thị Minh Khai
20 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Suốt tuyến
21 Trần Việt Châu Suốt tuyến
II Quận Bình Thủy
22 Lê Hồng Phong Suốt tuyến
III Quận Cái Răng
23

Võ Nguyên Giáp

(Nam Sông Hậu)

Cầu Hưng Lợi - Cảng Cái Cui
IV Các tuyến đường thuộc địa giới hành chính nhiều quận, huyện
24 Cách Mạng Tháng 8

Vòng xoay - Đường Nguyễn Văn Cừ (quận Ninh Kiều)

Đường Nguyễn Văn Cừ - Cầu Bình Thủy

(quận Bình Thủy)

25 Quang Trung

Đường 30 tháng 4 - Cầu Quang Trung (quận Ninh Kiều)

Cầu Quang Trung - nút giao IC3 (quận Cái Răng)

26 Nguyễn Văn Cừ

Đường Cách Mạng Tháng 8 - Đường Mậu Thân

(quận Ninh Kiều)

Đường Mậu Thân đến cầu Trường Tiền - huyện Phong Điền (quận Ninh Kiều và huyện Phong Điền)

27

Nguyễn Văn Linh

(Quốc lộ 91B)

Từ Đường Tầm Vu - cuối đường

(quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy và quận Ô Môn)

28 Võ Văn Kiệt

Đường Nguyễn Văn Cừ - Sân bay Cần Thơ

(quận Ninh Kiều và Bình Thủy)

Mục lục Bấm để đi tới điều