vanban.org

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Thay thế: 53/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Cà Mau Ban hành 07/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 53/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2017/QĐ-UBND
07/01/201953/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang

            1. Các khu chức năng chủ yếu: Khu hung táng; khu chôn cất một lần; khu cát táng.

            2. Các công trình chức năng: Khu văn phòng làm việc, nhà kho, nhà chờ, thường trực, kiốt bán hàng, khu vệ sinh; khu dành cho các hoạt động tưởng niệm, thờ cúng; khu tổ chức lễ tang (tổ chức lễ tang trước khi chôn cất hoặc hỏa táng); khu kỹ thuật (rửa hài cốt, khu bảo quản thi hài); khu để tiểu cốt, tro cốt (nơi để các tiểu cốt sau cải táng và lộ tro cốt sau khi hỏa táng thi hài); hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng rào, sân, đường, bãi đỗ xe, cấp nước, thu gom chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải, nước thấm từ các mộ hung táng, chiếu sáng, cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh,...).

            3. Tỷ lệ sử dụng đất (tính trên tổng diện tích đất) nghĩa trang: Diện tích khu mai táng tối đa là 60%; các công trình chức năng và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu là 40%; diện tích cây xanh tối thiểu 20%; giao thông tối thiểu 10%.

            4. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ:

            a) Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa là 5m2/mộ đối với người lớn và 3m2/mộ trẻ em;

            b) Diện tích sử dụng đất cho mộ cát táng và lọ tro cốt sau hỏa táng tối đa là 3m2/mộ.

            5. Thể tích ô để lọ tro cốt hỏa táng tối đa là 0,125m3.

            6. Kích thước mộ và huyệt mộ:

            a) Mộ hung táng hoặc chôn cất một lần:

            Kích thước mộ (dài x rộng x cao): 2,4m x 1,4m x 0,8m;

            Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 2,2m x 0,9m x 1,5m;

            b) Mộ cát táng và mộ chôn cất lọ tro cốt sau hỏa táng:

            Kích thước mộ (dài x rộng x cao): 1,5m x 1,0m x 0,8m;

            Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 1,2m x 0,8m x 0,8m.

            7. Kích thước ô để lọ tro cốt (dài x rộng x cao): 0,5m x 0,5m x 0,5m.

            8. Kiến trúc phần mộ phải được quy định thống nhất về kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao và khoảng cách giữa các phần mộ. Các kích thước này phải được tuân thủ nghiêm ngặt, khống chế để đảm bảo tính đồng bộ. Đơn vị quản lý nghĩa trang phải cung cấp các thông tin về quy định bắt buộc theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và 7 Điều này đến thân nhân các hộ gia đình có người thân chôn cất trong khuôn viên nghĩa trang.

            9. Chiều rộng lối đi trong nghĩa trang: Trục giao thông chính tối thiểu là 7 m; đường giữa các lô mộ tối thiểu là 3,5m; lối đi bên trong các lô mộ tối thiểu là 1,2m; khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp tối thiểu là 0,8 m; khoảng cách giữa 02 mộ liên tiếp cùng hàng tối thiểu là 0,6m.

            10. Thu gom và xử lý chất thải:

            a) Chất thải rắn: Chất thải rắn trong khu nghĩa trang phải được tổ chức thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý bảo đảm môi trường theo quy định;

            b) Nước thải: Nghĩa trang phải có hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt, nước thải, nước thấm từ huyệt mộ. Hệ thống thoát nước phải tính đến điều kiện biến đổi khí hậu (do ngập lụt, triều cường, nước biển dâng). Phải có giải pháp kỹ thuật chống thấm và thu gom nước thấm từ các mộ hung táng để xử lý tập trung hợp vệ sinh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.