vanban.org

Điều 5. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ — Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33 /2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Bạc Liêu Ban hành 22/06/2017 Hiệu lực 02/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh Bạc Liê · 08/2017/QĐ-UBND
21/10/202133 /2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các công trình điện chưa có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu; đồng thời, Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng công trình điện chưa có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu theo đúng quy định, cụ thể:

1. Đối với các dự án điện không có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu, Chủ đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi Sở Công Thương đề nghị thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu.

a) Trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công Thương Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực.

b) Mẫu Tờ trình đề nghị điều chỉnh Quy hoạch theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh hợp phần quy hoạch trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh hợp phần quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình điều chỉnh hợp phần quy hoạch của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.