Điều 5. Lượng hạn ngạch thuế quan
1. Tổng lượng hạn ngạch thuế quan cho tất cả các liên doanh đến năm 2021 như sau:
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Phương tiện vận tải có động cơ (chiếc) | 800 | 850 | 900 | |||
| Bộ SKD | 2.500 | 3.000 | 3.000 | 2.500 | 2.500 |
2. Bộ Công Thương phân bổ hạn ngạch thuế quan từng năm cho mỗi liên doanh căn cứ vào tổng lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, thông báo về việc phân bổ hạn ngạch thuế quan của Bộ Công Thương Liên bang Nga và thực tế thực hiện kế hoạch sản xuất của liên doanh gửi Bộ Công Thương.
3. Lượng hạn ngạch thuế quan được cấp năm sau có thể bị giảm trừ, phụ thuộc vào việc thực hiện tỷ lệ nội địa hóa của liên doanh nêu trong kế hoạch thực hiện dự kiến của mình và việc thực hiện hạn ngạch thuế quan năm trước theo công thức sau:
| Lượng hạn ngạch thuế quan cấp cho năm sau | = M * (1 - A) + B - C (hoặc D) |
Trong đó:
a) M là lượng hạn ngạch thuế quan cho từng liên doanh theo khoản 1 Điều 5 Quyết định này và thông báo của phía Nga (Bộ Công Thương Liên bang Nga) về việc phân bổ hạn ngạch thuế quan;
b) A là tỷ lệ phần trăm không thực hiện được trên thực tế kế hoạch dự kiến của năm trước về tỷ lệ nội địa hóa;
c) B là lượng hạn ngạch thuế quan được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này mà không được thực hiện hết trong năm trước và được chuyển sang năm sau;
d) C là 30% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện từ 50 - 80% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) D là 50% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện ít hơn 50% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
4. Trong trường hợp có điều chỉnh về lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, Bộ Công Thương Việt Nam thông báo cho Bộ Công Thương Liên bang Nga trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.