vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2021 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 12/07/2022
Nam Định Ban hành 14/04/2016 Hiệu lực 24/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Nam Định · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định · 08/2016/QĐ-UBND
10/04/202113/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021
Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

1. Lãnh đạo Sở

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

2. Cơ cấu tổ chức của Sở

Sửa đổi bởi 13/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 10/04/2021

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Tổng hợp và Quản lý Quy hoạch;

- Phòng Đấu thầu, Thẩm định;

- Phòng Kinh tế đối ngoại và Hỗ trợ doanh nghiệp;

- Phòng Quản lý ngành;

- Phòng Văn xã;

- Phòng Đăng ký kinh doanh.