vanban.org

Điều 4. Cơ quan Quản lý Quỹ — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 25/05/2018
Hà Tĩnh Ban hành 18/02/2016 Hiệu lực 28/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn vốn quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 08/2016/QĐ-UBND
05/06/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan Quản lý Quỹ

1. Tổ chức bộ máy Cơ quan Quản lý Quỹ được quy định tại Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 19/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Cơ quản Quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Quản lý Quỹ:

2.1. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, Chủ tài khoản của Quỹ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ.

b) Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai và các văn bản có liên quan khác.

c) Xây dựng và ban hành kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ; tổ chức điều hành, quản lý, sử dụng Quỹ theo Quy chế này và Quyết định của UBND tỉnh; tổ chức quản lý tài chính, tài sản được giao; chuẩn bị nội dung và tài liệu cho các cuộc họp định kỳ, đột xuất; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

d) Tham gia đoàn kiểm tra của các sở, ngành để đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi của Quỹ; cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác khi UBND tỉnh giao.

2.2. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công.

2.3. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán và quy định của pháp luật về quản lý tài chính.

2.4. Bộ phận nghiệp vụ của Quỹ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ giao.

2.5. Chế độ lương, phụ cấp kiêm nhiệm của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, bộ phận nghiệp vụ Quỹ thực hiện theo chế độ hiện hành và được tính vào chi phí quản lý Quỹ.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức thu nộp Quỹ của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; bộ phận thường trực thu nộp Quỹ giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì cùng phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế đối với thành phố và thị xã) và các phòng, cơ quan, đơn vị liên quan để giúp UBND cấp huyện quản lý thu nộp Quỹ.