vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2022 Thay thế: 48/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 42/2017/QĐ-UBND · 26/09/2017
Hà Nam Ban hành 21/04/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 48/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 08/2016/QĐ-UBND
15/10/202248/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/201742/2017/QĐ-UBNDBổ sung 01/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Tổng hợp.

b) Phòng Kinh tế.

c) Phòng Khoa giáo - Văn xã.

d) Phòng Nội chính.

đ) Phòng Hành chính - Tổ chức.

e) Phòng Quản trị - Tài vụ.

g) Ban Tiếp công dân tỉnh.

h) Phòng Ngoại vụ.

i) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và môi trường.

k) Phòng Giao thông - Xây dựng.

m) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

3. Biên chế:

Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý công chức, viên chức, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định biên chế công chức, viên chức đảm bảo đủ biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.