Điều 4. Nội dung rà soát
1. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý, bao gồm:
a) Rà soát hiệu lực của văn bản được rà soát;
b) Rà soát phần căn cứ ban hành của văn bản được rà soát;
c) Rà soát về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát;
d) Rà soát phần nội dung của văn bản được rà soát;
Yêu cầu về nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý tại các điểm a,b,c,d Khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Điều 12, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
2. Nội dung rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm:
a) Đối tượng điều chỉnh của văn bản được rà soát không còn;
b) Quy định cụ thể của văn bản được rà soát không còn phù hợp;
c) Quy định của văn bản được rà soát cần được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;
d) Phát sinh các quan hệ xã hội cần được điều chỉnh nhưng chưa có quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Yêu cầu về nội dung rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại các điểm a,b,c,d Khoản 2 Điều này được quy định cụ thể tại Điều 15, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.