vanban.org

Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2016 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 07/11/2016
Yên Bái Ban hành 13/05/2015 Hiệu lực 23/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 08/2015/QĐ-UBND
23/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn

1. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn cụ thể tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Riêng người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con tại Mục IV - Phụ lục 1 đồng thời là đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục III, Mục V và Mục VI - Phụ lục 1 của Quy định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục III hoặc Mục V hoặc Mục VI - Phụ lục 1 của Quy định này.

2. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các mục: I, II, III, V, VI - Phụ lục 1; trẻ em dưới 16 tuổi hoặc từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đang đi học văn hóa, học nghề là con của người đơn thân tại Mục IV- Phụ lục 1; đối tượng tại Mục 1 và 2 - Phụ lục 2, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng tại Mục 3 - Phụ lục 2:

a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí; được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.

c) Khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.